*
Thư viện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lời bài hát

herphangout.com xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh đang trong quá trình ôn tập bộ bài tập Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ đại số lớp 7, tài liệu bao gồm 16 trang, tuyển chọn bài tập Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ đầy đủ lý thuyết, phương pháp giải chi tiết và bài tập có đáp án (có lời giải), giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kì thi môn Toán sắp tới. Chúc các em học sinh ôn tập thật hiệu quả và đạt được kết quả như mong đợi.

Bạn đang xem: Nhân chia số hữu tỉ lớp 7

Tài liệu Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ đại số lớp 7 gồm các nội dung chính sau:

A. Phương pháp giải

- tóm tắt lý thuyết ngắn gọn.

B. Một số ví dụ

- gồm 9 ví dụ minh họa đa dạng của các dạng bài tập Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ đại số lớp 7 có lời giải chi tiết.

C. Bài tập vận dụng

- gồm 16 bài tập vận dụng có đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh tự rèn luyện cách giải các dạng bài tập Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ đại số lớp 7.

Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:

CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ

A. Phương pháp giải

1. Với x=am,y=bma,b,m∈Z,m>0ta có:

.x+y=am+bm=a+bm;x−y=am−bm=a−bm

2. Với x=ab;y=cdta có:

x.y=ab.cd=acbd;x:y=ab:cd=a.db.c(với y≠0).

3. Các phép toán trong Q cũng có những tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với phép cộng như trong tập hợp Z. Ngoài ra các quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế cũng như trong tập hợp Z.

B. Một số ví dụ

Ví dụ 1. Thực hiện các phép tính:

a) 118−−19−16−13;

b) 12−−13+123+16;

Giải

Tìm cách giải. Khi thực hiện các phép tính chỉ có phép cộng và trừ, ta có thể thực hiện trong ngoặc trước, thực hiện từ trái qua phải. Tuy nhiên nếu có nhiều dấu (-) ta có thể giảm bớt dấu (-) bằng cách bỏ ngoặc. Ngoài ra có thể dùng tính chất giao hoán và kết hợp nhằm giải bài toán được nhanh hơn.

Trình bày lời giải.

a)118−−19−16−13=118+19+16+13=118+218+318+618=1218=23;

b)12−−13+123+16=12+13+123+16=12+13+16+123=1+123=1123

Ví dụ 2. Thực hiện các phép tính

a) 12−1314:57−−221+17:57;

b)−34+513:27−214−813:27

Giải

Tìm cách giải. Vì phép chia là phép nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia nên ta có thể vận dụng tính chất phân phối:

a:m+b:m=a+b:m

a:m−b:m=a−b:m

Trình bày lời giải

a)12−1314+221−17:57=−1021.75=−23

b)−34+513−214+813:27=−2.72=−7

Ví dụ 3. Tìm x.

a) 12x+35x=−365;

b) 29x−4913+−47:x=0;

c) x+52015+x+62014+x+72013+x+82012+x+92011=−5;

d) x+2338+x+3337+x+4336+x+5335+x+3605=0.

Giải

Tìm cách giải. Khi tìm x ta có thể vận dụng các tính chất sau:

·ax+bx=a+bx

·ka=k.1a nên ka+kb+kc=k.1a+1b+1c

·A.B=0 thì A=0 hoặcB=0

Trình bày lời giải.

Xem thêm: Giải Bài 1, 2, 3 Trang 160, 161 Sgk Toán 5, Toán Lớp 5 Trang 160, 161 Luyện Tập

a)12x+35x=−365⇔12+35.x=−365⇒1110.x=−365⇒x=−365:1110

⇒x=−6143

b) 29x−4913+−47:x=0⇔29x−49=0hoặc 13+−47:x=0 suy ra29x=49hoặc −47:x=−13⇒x=2hoặc x=127.