Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

Bạn đang xem: Giải toán lớp 4 trang 131

Lời giải chi tiết:

a) \(\dfrac{2}{3}+\dfrac{5}{4}= \dfrac{8}{12}+ \dfrac{15}{12}= \dfrac{23}{12}\)

b) \(\dfrac{3}{5}+\dfrac{9}{8}= \dfrac{24}{40}+\dfrac{45}{40}=\dfrac{69}{40}\)

c) \(\dfrac{3}{4}-\dfrac{2}{7}= \dfrac{21}{28}-\dfrac{8}{28}= \dfrac{13}{28}\)

d) \(\dfrac{11}{5}-\dfrac{4}{3}= \dfrac{33}{15}-\dfrac{20}{15}=\dfrac{13}{15}\)


Bài 2


Video hướng dẫn giải


Tính:

a) \(\dfrac{4}{5}+\dfrac{17}{25}\); b) \(\dfrac{7}{3}-\dfrac{5}{6}\) ;

c) \(1+\dfrac{2}{3}\); d) \(\dfrac{9}{2}-3\)

Phương pháp giải:

- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

- Viết số tự nhiên dưới dạng phân số thích hợp, sau đó thực hiện phép cộng (hoặc phép trừ) hai phân số như thông thường.

Lời giải chi tiết:

a) \(\dfrac{4}{5}+\dfrac{17}{25}= \dfrac{20}{25}+\dfrac{17}{25}=\dfrac{37}{25}\)

b) \(\dfrac{7}{3}-\dfrac{5}{6}= \dfrac{14}{6}-\dfrac{5}{6}=\dfrac{9}{6} =\dfrac{3}{2} \)

c) \(1+\dfrac{2}{3}= \dfrac{3}{3}+\dfrac{2}{3}= \dfrac{5}{3}\)

d) \(\dfrac{9}{2}-3 = \dfrac{9}{2}-\dfrac{6}{2}=\dfrac{3}{2}\)


Bài 3


Video hướng dẫn giải


Tìm \(x\):

\(a)\;x+\dfrac{4}{5} =\dfrac{3}{2}\) \(b) \;x-\dfrac{3}{2} =\dfrac{11}{4}\) \(c) \;\dfrac{25}{3} -x=\dfrac{5}{6}\)

Phương pháp giải:

Áp dụng các quy tắc:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Lời giải chi tiết:

a) \(x+\dfrac{4}{5} =\dfrac{3}{2}\) b) \(x-\dfrac{3}{2} =\dfrac{11}{4}\)

\(x = \dfrac{3}{2} -\dfrac{4}{5} \) \(x=\dfrac{11}{4}+\dfrac{3}{2}\)

\( x =\dfrac{7}{10} \) \( x =\dfrac{17}{4} \)

c) \(\dfrac{25}{3} -x=\dfrac{5}{6}\)

\(x= \dfrac{25}{3} -\dfrac{5}{6}\)

\(x = \dfrac{45}{6} = \dfrac{15}{2} \)


Bài 4


Video hướng dẫn giải


Tính bằng cách thuận tiện nhất: 

a) \(\dfrac{12}{17} +\dfrac{19}{17}+\dfrac{8}{17}\); b) \(\dfrac{2}{5} +\dfrac{7}{12}+\dfrac{13}{12}\)

Phương pháp giải:

a) Nhóm hai phân số mà tổng của hai tử số là số tròn chục rồi thực hiện tính trong ngoặc trước.

b) Nhóm 2 phân số có cùng mẫu số rồi thực hiện tính trong ngoặc trước.

Lời giải chi tiết:

a) \(\dfrac{12}{17} +\dfrac{19}{17}+\dfrac{8}{17}\)

\(= \left( \dfrac{12}{17} +\dfrac{8}{17} \right) +\dfrac{19}{17} \)

\(= \dfrac{20}{17}+\dfrac{19}{17}= \dfrac{39}{17}\)

b) \(\dfrac{2}{5} +\dfrac{7}{12}+\dfrac{13}{12} \)

\(=\dfrac{2}{5} + \left(\dfrac{7}{12}+\dfrac{13}{12}\right) \)

\(= \dfrac{2}{5} +\dfrac{20}{12} = \dfrac{2}{5} +\dfrac{5}{3}\)

\( = \dfrac{6}{15}+\dfrac{25}{15}= \dfrac{31}{15}\)


Bài 5


Video hướng dẫn giải


Trong giờ học tự chọn lớp 4A có \( \dfrac{2}{5}\) số học sinh học Tiếng Anh và \( \dfrac{3}{7}\) số học sinh học Tin học. Hỏi số học sinh học Tin học và Tiếng Anh bằng bao nhiêu phần tổng số học sinh cả lớp ?

Phương pháp giải:

Số học sinh học Tin học và Tiếng Anh \(=\) số học sinh học Tiếng Anh \(+\) số học sinh học Tin học.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Tiếng Anh: \( \dfrac{2}{5}\) số học sinh

Tin học: \( \dfrac{3}{7}\) số học sinh

Cả hai môn: ... số học sinh?

Bài giải

Số học sinh học Tin học và Tiếng Anh bằng số phần học sinh cả lớp là: 

\(\dfrac{2}{5} +\dfrac{3}{7}=\dfrac{29}{35}\) (số học sinh)

Đáp số: \( \dfrac{29}{35}\) số học sinh.

Xem thêm: Bài 1,2,3 Trang 135 Sách Toán 4: Tìm Phân Số Của Một Số, Lý Thuyết Tìm Phân Số Của Một Số

herphangout.com


*
Bình luận
*
Chia sẻ
Chia sẻ
Bình chọn:
4.7 trên 1172 phiếu
Bài tiếp theo
*


Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay


Báo lỗi - Góp ý
*
*
*


TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE


*
*

Bài giải đang được quan tâm


× Báo lỗi góp ý
Vấn đề em gặp phải là gì ?

Sai chính tả Giải khó hiểu Giải sai Lỗi khác Hãy viết chi tiết giúp herphangout.com


Gửi góp ý Hủy bỏ
× Báo lỗi

Cảm ơn bạn đã sử dụng herphangout.com. Đội ngũ giáo viên cần cải thiện điều gì để bạn cho bài viết này 5* vậy?

Vui lòng để lại thông tin để ad có thể liên hệ với em nhé!


Họ và tên:


Gửi Hủy bỏ

Liên hệ | Chính sách

*

*

Đăng ký để nhận lời giải hay và tài liệu miễn phí

Cho phép herphangout.com gửi các thông báo đến bạn để nhận được các lời giải hay cũng như tài liệu miễn phí.