*
Thư viện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lời bài hát

herphangout.com xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh đang trong quá trình ôn tập bộ bài tập Cách giải bài tập đơn thức đại số lớp 7, tài liệu bao gồm 6 trang, tuyển chọn bài tập Cách giải bài tập đơn thức đại số đầy đủ lý thuyết, phương pháp giải chi tiết và bài tập có đáp án (có lời giải), giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kì thi môn Toán sắp tới. Chúc các em học sinh ôn tập thật hiệu quả và đạt được kết quả như mong đợi.

Bạn đang xem: Bài tập đơn thức lớp 7

Tài liệu Cách giải bài tập đơn thức đại số lớp 7 gồm các nội dung chính sau:

A. Phương phương giải

- tóm tắt lý thuyết ngắn gọn và 6 ví dụ minh họa đa dạng Cách giải bài tập đơn thức đại số lớp 7 có lời giản chi tiết.

B. Bài tập

- gồm 20 bài tập tự luyện có đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh tự rèn luyện Cách giải bài tập đơn thức đại số lớp 7.

Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:

BÀI TẬP ĐƠN THỨC ĐẠI SỐ LỚP 7

A. Phương pháp giải

Nhận biết đơn thức, thu gọn đơn thức, tìm bậc, hệ số.

Nhận biết đơn thức: trong biểu thức không có phép toán tổng hoặc hiệu.

Thu gọn đơn thức:

Bước 1: dùng qui tắc nhân đơn thức để thu gọn: Nhân hệ số với nhau, biến với nhau

Bước 2: xác định hệ số, bậc của đơn thức đã thu gọn: Bậc là tổng số mũ của phần biến.

Đơn thức đồng dạng: Là các đơn thức có cùng phần biến nhưng khác nhau hệ số.

Chú ý: Để chứng minh các đơn thức cùng dương hoặc cùng âm hoặc không thể cùng dương, cùng âm ta lấy tích của chúng rồi đánh giá kết quả.

Ví dụ: Hãy sắp xếp các đơn thức theo nhóm đơn thức đồng dạng:

3xy; 3xy3; −12xy; 12xy3; 2016xy

Giải: Các nhóm đơn thức đồng dạng là: 3xy; −12xy; 2016xy và3xy3; 12xy3

Ví dụ: Trong các biểu thức sau, đâu là đơn thức, đâu là đa thức:

3; 3x−2; x2x−1; 3x2yz; 3x; −6xyz

Giải: Đơn thức: 3;3x;3x2yz;−6xyz 

Đa thức:3x−2; x2x−1

Chú ý: Để kiểm tra các đơn thức có cùng âm, cùng dương, hay những bài toán chứng minh đơn thức không cùng âm, không cùng dương, chứng minh ít nhất một đơn thức âm.....Ta nhân các đơn thức với nhau rồi đánh giá kết quả thu được:

Ví dụ: Cho các đơn thức: A=−5xy; B=11xy2; C=x2y3.

a. Tìm hệ số và bậc của D=A.B.C.

b. Các đơn thức trên có thể cùng dương hay không?

Giải:

a. D=−55.x4y6Hệ số: -55, Bậc: 10

b. D=−55.x4y6≤0nên A, B, C không thể cùng dương.

Ví dụ: Cho A=3a2b3cvà B=−5a3bc3. Tìm dấu của a biết A và B trái dấu.

Giải: Vì A và B trái dấu nên A.B0suy ra : 3a2b3c.−5a3bc30hay −15a5b4c40.

Vì b4c4≥0nên a50. Vậy a0.

Ví dụ: Nhận biết đâu là đơn thức, đâu là đa thức:

3xy; x+2y; x2x−3;  12xyz;  5x2y3

Giải: Đơn thức là: 3xy;  12xyz;  5x2y3. Đa thức là: x+2y; x2x−3;

Ví dụ: Trong các biểu thức sau, đâu là đa thức, đâu không phải là đa thức.

Xem thêm: Thiên Y Nghĩa Là Gì ? Ý Nghĩa Và Cách Tính Hướng Thiên Y Theo Tuổi

2xy+3x2−4x2yz2;xy2−3xy2;3x−4xyzxy

Giải: Đa thức là: 2xy+3x2−4x2yz2;xy2−3xy2; biếu thức còn lại không phải đa thức.